THÔNG BÁO GIAO LƯU TRỰC TUYẾN

    Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức giao lưu trực tuyến với nhân dân và doanh nghiệp năm 2016 với chủ đề: “Hoàn thiện chính sách, pháp luật về tài nguyên và môi trường nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho nhân dân và doanh nghiệp”

  1. Thời gian tiếp nhận câu hỏi: từ ngày 01 tháng 11 năm 2016
  2. Thời gian diễn ra giao lưu trực tuyến: ngày 07 tháng 11 năm 2016 (Thứ Hai), bắt đầu từ 08h00

      Việc tiếp nhận câu hỏi và trả lời nhân dân và doanh nghiệp qua Hệ thống giao lưu trực tuyến của Bộ theo địa chỉ internet http://gltt.monre.gov.vn hoặc qua Hệ thống giao lưu trực tuyến của Sở Tài nguyên và Môi trường theo địa chỉ http://têntỉnh.monre.gov.vn.

     Bộ Tài nguyên và Môi trường trân trọng thông báo và rất mong nhận được sự tham gia tích cực của các tổ chức, cá nhân./.

Nội dung giao lưu
Trần A ( 27 Tuổi )
Bình Dương
thuonghan076@gmail.com

Kính hỏi Sở Tài nguyên và Môi trường: Theo Khoản 2 Điều 12 của Nghị định 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định: Xử phạt vi phạm hành chính đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ có quy mô, công suất tương đương với trường hợp phải lập bản cam kết bảo vệ môi trường của các đối tượng phải lập dự án đầu tư. Như vậy, đối tượng lập dự án đầu tư là những dự án nào ?

Sở TNMT tỉnh Bình Dương

Trước tiên, Sở Tài nguyên và Môi trường trân trọng cảm ơn câu hỏi giao lưu của ông/bà. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương xin trả lời như sau:

Nghị định 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường có hiệu lực từ ngày 30/12/2013.

Tại thời điểm ban hành Nghị định, căn cứ Luật Đầu tư năm 2005 (Khoản 1 Điều 45) quy định: “Đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới mười lăm tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư không phải làm thủ tục đăng ký đầu tư”;

Hiện nay, áp dụng Luật Đầu tư năm 2014, theo Khoản 2 Điều 36: Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này;

c) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

Đối với những dự án sản xuất, kinh doanh không thuộc trường hợp nêu trên thì thuộc đối tượng phải lập dự án đầu tư. Do đó, trong quá trình áp dụng xử phạt theo Nghị định 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 cần đối chiếu thời điểm lập dự án (trước hay sau Luật Đầu tư năm 2014) để xác định dự án thuộc đối tượng lập dự án đầu tư hay không.

  Xin trả lời để ông/bà được biết./.



Nguyễn Văn A ( 24 Tuổi )
Bình Dương
taolaolao195@gmail.com

Hạn mức diện tích chuyển mục đích sử dụng đất

Hiện nay, tôi có nhu cầu chuyển đích sử dụng đất từ đất trồng cây lâu năm sang đất ở để xây dựng nhà trọ cho thuê, tôi đồng ý không nợ tiền sử dụng đất, nhưng hiện nay có một số huyện trên địa bàn tình Bình Dương lại hạn chế diện tích và mỗi người chỉ được chuyển mục đích sang đất ở trong hạn mức được giao đất để phục vụ xây dựng nhà ở. Cho tôi hỏi việc trả lời như vậy đúng hay sai và trường hợp tôi muốn xây dựng nhà trọ cho thuê (khoảng 10-20 phòng) thì phải làm thế nào, và trình tự thủ tục ra sao. Có phải chuyển sang tổ chức và xin chủ trương thực hiện dự án như Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ không?

Xin cảm ơn

Sở TNMT tỉnh Bình Dương

Xin chân thành cảm ơn sự tham gia của ông (bà), qua rà soát các văn bản pháp luật có liên quan. Nay, Sở Tài nguyên và Môi trường trả lời như sau:

a) Quy định pháp luật hiện hành về căn cứ pháp lý và hạn mức chuyển mục đích sử dụng đất:

- Điều 52 Luật đất đai năm 2013 quy định căn cứ để chuyển mục đích sử dụng đất cụ thể như sau:

“+ Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

+Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

- Khoản 2, Điều 59 Luật đất đai năm 2013 quy định Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình cá nhân.

- Đồng thời, theo quy định pháp luật hiện hành thì Nhà nước chỉ quy định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với đất ở (tại Bình Dương hiện đang áp dụng Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 09/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh); Nhà nước không quy định hạn mức chuyển mục đích sử dụng đất.

b) Về thủ tục thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà trọ

- Theo hướng dẫn của Tổng Cục Quản lý đất đai tại Văn bản số 507/TCQLĐĐ-CSPC ngày 20/4/2016: “yêu cầu hộ gia đình, cá nhân phải có đất ở hợp pháp mới được kinh doanh nhà trọ. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp mà có nhu cầu phát triển nhà ở thì phải thực hiện thủ tục chuyển mục đích đất nông nghiệp sang đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai để có quyền sử dụng đất ở hợp pháp và sau đó thực hiện phát triển nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở. Nhà nước không giao đất, cho thuê đất trực tiếp đối với hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dự án phát triển nhà ở”.

- Về việc kinh doanh nhà trọ: tùy theo mức vốn đầu tư mà nhà đầu tư phải đăng ký hộ kinh doanh cá thể hoặc thành lập Doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về đầu tư

+ Trường hợp chủ đầu tư là hộ kinh doanh cá thể thì xin chủ trương và lập thủ tục chuyển mục đích tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất.

Thủ tục được thực hiện tại Khoản 2 Điều 4 và Điều 16 Quyết định số 49/2015/QĐ-UBND ngày 02/11/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

+ Trường hợp chủ đầu tư là Doanh nghiệp (tổ chức kinh tế) thì xin chủ trương và lập thủ tục chuyển mục đích tại Ủy ban nhân dân tỉnh.

Thủ tục được thực hiện tại Khoản 1, Điều 4 và Điều 12 Quyết định số 49/2015/QĐ-UBND ngày 02/11/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Trân trọng kính chào !



Trần Quốc Tuấn ( 30 Tuổi )
Bình Dương
hungdcpg@yahoo.com

Hiện nay UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 03/4/2015, quy định quy trình giải quyết Khiếu nại hành chính, QĐ số 12/2015/QĐ-UBND ngày 6/4/2015 quy định quy trình giải quyết tố cáo, còn lại những lĩnh khác một số địa phương vẫn áp dụng Quyết định số 27/QĐ-UBND ngày 02/8/2010 của UBND tỉnh Bình Dương để giải quyết các loại đơn khác (như đơn kiến nghị....vvv) liên quan đến đất đai. Vì vậy cho hỏi Sở TN&MT, TTr NN tỉnh đã tham mưu ban hành sửa đổi Quyết định số 27 cho phù hợp với thực tế, phù hợp với Điều 203 của Luật Đất đai, và Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh Tra Chính Phủ hay chưa, hay vẫn áp dụng quy định tại QĐ số 27. Xin chân thành cám ơn!

Sở TNMT tỉnh Bình Dương

Sở Tài nguyên và Môi trường chân thành cảm ơn câu hỏi giao lưu của ông/bà. Về nội dung ông/bà đặt vấn đề, chúng tôi trả lời như sau:

- Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND ngày 02/8/2010 của UBND tỉnh Bình Dương Ban hành quy định trình tự, thủ tục tiếp công dân, tiếp nhận đơn và giải quyết đơn tranh chấp đất đai, đơn thư khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai và đơn thư khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Bình Dương đã hết hiệu lực thi hành từ ngày 14/4/2015 và được thay thế bằng Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 03/4/2015 của UBND tỉnh Bình Dương Ban hành quy định về quy trình giải quyết khiếu nại hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương và Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 06/4/2015 của UBND tỉnh Bình Dương Ban hành quy định về quy trình giải quyết tố cáo trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Các lĩnh vực khác như: Quy định quy trình tiếp công dân và Quy định quy trình xử lý đơn thư khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ảnh đã được Thanh tra Chính phủ hướng dẫn chi tiết tại Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 và Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014; liên quan về giải quyết tranh chấp đất đai đã được quy định, hướng dẫn chi tiết tại các Điều 202, 203 Luật Đất đai 2013 và Điều 88, 89 và 90 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.

Do đó, Sở Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra Tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương xét thấy không cần thiết tham mưu UBND Tỉnh Ban hành các quy trình trên những lĩnh khác như ông/bà đặt vấn đề.

Xin trao đổi và trả lời để ông/bà được biết./.



Phan Đình Lực ( 53 Tuổi )
TP. Hồ Chí Minh
theluc3000@gmail.com

CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT

Tôi xin gửi theo 2 tệp sau

Sở TNMT tỉnh Bình Dương

Theo trình bày của ông Phan Đình Lực thì ông đã nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường liên quan đến việc giải thể Công ty TNHH bao bì Giấy Hà Tỉnh, đồng thời chuyển từ đất sản xuất kinh doanh sang đất nông nghiệp. Nhưng đến nay đã 10 năm, ông chưa nhận được Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn giải quyết hồ sơ. Liên quan đến vấn đề này, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ chỉ đạo các Phòng, ban rà soát lại hồ sơ và có văn bản phản hồi đến ông trong thời gian sớm nhất.

- Ngoài ra, Sở Tài nguyên và Môi trường có ý kiến liên quan đến quyền của người sử dụng đất, cụ thể như sau:

+ Theo quy định tại Điều 52, Luật Đất đai 2013 thì một trong những căn cứ để chuyển mục đích sử dụng là phải phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

+ Đối với trường hợp tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất.

+ Đối với đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm bị giải thể thì Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 65 Luật Đất đai 2013.

Đề nghị ông mang hồ sơ liên hệ trực tiếp Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường để được hướng dẫn thực hiện thủ tục theo quy định. Địa chỉ Khu hành chính tập trung của Trung tâm hành chính tỉnh Bình Dương, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

Trân trọng kính chào ông !



Nguyễn Văn A ( 24 Tuổi )
Bình Dương
taolaolao195@gmail.com

Thẩm quyền đính chính nội dung sai sót do chỉnh lý tại trang 04 GCNQSDĐ.
Cho tôi hỏi, tôi được UBND huyện bến cát cấp GCNQSDD vào năm 2000, theo đó tên người sử dụng đất ghi tại trang 2 là ông Nguyễn Văn A, sau đó đến năm 2004 tôi lập thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất và đã được cập nhật chỉnh lý tại trang 04, tuy nhiên khi đó Phòng nông nghiệp phát triển nông thôn và địa chính (nay là Phòng Tài nguyên Môi trường thị xã) lại ghi: hộ ông Nguyễn Văn A chuyển mục đích sử dụng đất với diện tích.....,  nay tôi lập thủ tục biến động thì nhận thấy việc cập nhật chỉnh lý biến động nêu trên ghi hộ ông...  là không chính xác vì tất cả hồ sơ gốc và các giấy tờ liên quan đều ghi nhận là cá nhân tôi thực hiện các quyền nêu trên. Vậy, xin quý cơ quan cho tôi hỏi hiện nay với sai sót như đã nêu thì thẩm quyền đính chính lại trang 4 GCNQSDĐ thuộc về cơ quan nào? Chi nhánh văn phòng đăng ký, phòng Tài nguyên môi trường hay Uỷ ban nhân dân cấp huyện. 
 

Sở TNMT tỉnh Bình Dương

Trả lời:

Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 106 Luật Đất đai năm 2013 có quy định như sau:

“ Điều 106. Đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm đính chính Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót trong các trường hợp sau:

a) Có sai sót thông tin về tên gọi, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp GCN của người đó; ”

Như vậy, trường của Ông nêu trên thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện đính chính và đề nghị ông liên hệ tại Bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả (01 cửa) của UBND cấp huyện nơi có thửa đất để được hướng dẫn cụ thể.

 



Nguyễn Văn A ( 24 Tuổi )
Bình Dương
taolaolao195@gmail.com

Cấp lại trang phụ lục (trang mieu tả của trang 03 GCNQSDĐ)

Hiện nay, tôi bị mất trang phụ lục (trang miêu tả của trang 03 GCNQSDD), nhưng khi tôi liên hệ các cơ quan có thẩm quyền nói k có quy định trình tự thủ tục cấp lại đối với trang phụ lục nêu trên. Nay cho tôi biết được cơ quan nào giải quyết vấn đề nêu trên và trình tự thủ tục ra sao.Cấp lại trang phụ lục (trang mieu tả của trang 03 GCNQSDĐ)
 

Sở TNMT tỉnh Bình Dương

* Trả lời: Thủ tục cấp lại trang phụ lục sơ đồ thửa đất được cấp giấy chứng nhận QSD đất chưa được quy định. Tuy nhiên, căn cứ hồ sơ nguồn gốc tại thời điểm cấp giấy chứng nhận, UBND cấp huyện sẽ xem xét, cấp lại cho Ông (bà) trang phụ lục sơ đồ thửa đất. Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị Ông (bà) liên hệ bộ phận một cửa của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất cung cấp giấy chứng nhận để được xem xét, hướng dẫn cụ thể.



lý nhân quyền ( 27 Tuổi )
Bình Dương

Tôi xin hỏi trường hợp công ty A muốn hoản đổi đất công do UBND phường quản lý có được không? Trình tự thủ tục thực hiện như thế nào? Tôi xin cám ơn.

Sở TNMT tỉnh Bình Dương

Xin cảm ơn câu hỏi tham gia giao lưu của quý Công ty, vấn đề này Sở Tài nguyên và Môi trường trả lời như sau:

Hiện nay, tại Điều 190 của Luật Đất đai vềĐiều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp "Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất, do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì chỉ được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng xã, phường, thị trấn cho hộ gia đình, cá nhân khác để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển đổi quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ.". Theo quy định này, Luật Đất đai chỉ cho phép đối với đối tượng là Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được chuyển đổi với hộ gia đình, cá nhân khác trong cùng xã, phường, thị trấn.  

 

Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành không có quy định, hướng dẫn thủ tục hoán đổi đất giữa tổ chức (Công ty) với quỹ đất công do UBND xã/phường quản lý.

Nay, trả lới Quý công ty được biết, trân trọng cảm ơn !



trần hoàng trân ( 25 Tuổi )
Bình Dương
tran@gmail.com

Kính gửi Bộ tài nguyên và môi trường

 

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Về nội dung hỏi của anh /chi, Bộ Tài nguyên và Môi trường có ý kiến như sau:

- Việc quy định lãi suất tiền ký quỹ để đảm bảo quyền lợi của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thực hiện ký quỹ. Tuy nhiên để đảm bảo quyền lợi, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân ký quỹ và các Quỹ bảo vệ môi trường nơi nhận tiền ký quỹ, Bộ Tài nguyên và Môi trường sẽ nghiên cứu, chỉnh sửa và bổ sung các quy định liên quan đến lãi suất của khoản tiền ký quỹ và thời hạn hoàn trả tiền ký quỹ cho phù hợp với thực tiễn triển khai và các quy định hiện hành.

- Hiện nay Bộ Tài chính đã xây dựng dự thảo Thông tư hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản và đang tiến hành lấy ý kiến của các Bộ, ngành và địa phương.



Nguyễn Văn A ( 24 Tuổi )
Bình Dương
taolaolao195@gmail.com

Liên quan đến tách thửa trên địa bàn thị xã Bến Cát

HIện nay, trên địa bàn thị xã không cho tách thửa đất nông nghiệp. Vậy cho tôi hỏi việc UBND thị xã Bến Cát có chủ trương như vậy có đúng không, vì tôi được biết các huyện thị, thành phố khác trên địa bàn tỉnh vẫn thực hiện bình thường, mong các cơ quan ban ngành, lãnh đạo tỉnh sớm xem xét chỉ đạo giải quyết để người dân được đảm bảo các quyền sử dụng đất của mình.

Sở TNMT tỉnh Bình Dương

TRẢ LỜI

Sở Tài nguyên và Môi trường xin cảm ơn và trả lời câu hỏi của bạn như sau:

Hiên nay, việc tách thửa đối với đất nông nghiệp đang được thực hiện theo Chỉ thị số 09/CT-UBND ngày 28/3/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành về việc tách thửa đối với các loại đất không phải là đất ở trên địa bàn tỉnh.

Ngày 10/10/2016, UBND thị xã Bến Cát đã ban hành công văn số 2168/UBND-KT về việc ngưng tách thửa đối với các loại đất không phải là đất ở (trong đó có đất nông nghiệp) trên địa bàn thị xã Bến Cát.

Qua xem xét nội dung văn bản nêu trên của UBND thị xã Bến Cát, ngày 21/10/2016, Sở Tài nguyên và Môi trường đã có Văn bản số 4265/STNMT-VPĐKĐĐ báo cáo và xin ý kiến của UBND tỉnh xem xét chỉ đạo UBND thị xã Bến Cát thu hồi công văn số 2168/UBND-KT của UBND thị xã Bến Cát.

Hiện nay, UBND tỉnh đang xem xét chỉ đạo.

Trân trọng kính chào ./.



Đặng Hoàng Yến ( 30 Tuổi )
Bình Dương

Chào Bộ TNMT, cho tôi được hỏi về việc tách thửa đất thực hiện việc chuyển quyền. Nội dung câu hỏi kèm theo file đính kèm

Chân thành cảm ơn!

Sở TNMT tỉnh Bình Dương

TRẢ LỜI

Sở Tài nguyên và Môi trường xin được trả lời câu hỏi của ông (bà) như sau:

- Căn cứ Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 22/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương quy định diện tích tối thiểu đối với đất ở được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh Bình Dương;

- Căn cứ Chỉ thị số 09/CT-UBND ngày 28/3/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành về việc tách thửa đối với các loại đất không phải là đất ở trên địa bàn tỉnh.

- Căn cứ Công văn số 1507/STNMT-VPĐKĐĐ ngày 10/5/2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường có về việc hướng dẫn một số nội dung để thực hiện việc tách thửa đối với các loại đất không phải là đất ở trên địa bàn tỉnh.

Theo các quy định nêu trên thì trường hợp tách thửa đất nông nghiệp mà theo quy hoạch là đất ở thì việc tách thửa phải đảm bảo diện tích thửa đất tách ra, thửa đất còn lại bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu đất ở và các điều kiện được quy định tại Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 22/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Cụ thể như sau:

a) Diện tích tối thiểu được phép tách thửa theo đơn vị hành chính của các huyện, thị xã, thành phố được quy định như sau:

Đơn vị hành chính

Diện tích

(m2)

Tại các thị trấn

80

Tại các xã

100

b) Các thửa đất mới hình thành và còn lại sau khi tách thửa theo quy định như trên phải bảo đảm:

- Đối với thửa đất sau khi được tách thửa phải tiếp giáp đường và có kích thước bề rộng và chiều sâu của thửa đất tối thiểu là 4m.

- Thửa đất không thuộc khu vực phải thu hồi đất đã được công bố hoặc đã có Quyết định thu hồi đất.

Hiện nay, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã trình Chính phủ Nghị định hướng dẫn việc tách thửa đối với các loại đất. Hiện Chính phủ đang xem xét. Khi nào có văn bản quy định của Chính phủ về việc tách thửa đối với các loại đất thì Sở Tài nguyên và môi trường sẽ có văn bản hướng dẫn cụ thể.

Trân trọng kính chào!